Các chức danh trong công ty bằng tiếng Anh hay sử dụng cho mọi ngành nghề

21/08/2020    181    4.72/5 trong 7 lượt 
Các chức danh trong công ty bằng tiếng Anh hay sử dụng cho mọi ngành nghề
Trong lúc tạo chữ ký và thiết kế namecard Nha có cơ hội tìm hiểu về các chức danh thông dụng bằng tiếng Anh. Nay xin chia sẻ cùng mọi người để lưu lại khi dùng.

Các chức danh thông dụng

Director (n) /dəˈrektə(r)/: Giám đốc
 
Deputy/Vice Director: Phó Giám đốc
 
Chief Executive Officer (CEO): giám đốc điều hành
 
Chief Information Officer (CIO): giám đốc thông tin
 
Chief Operating Officer (COO): trưởng phòng hoạt động
 
Chief Financial Officer (CFO): giám đốc tài chính
 
Board of Directors: hội đồng quản trị
 
Share holder: cổ đông
 
Executive: thành viên ban quản trị
 
Founder: người sáng lập
 
President (Chairman) /'prezidənt/ (/'tʃeəmən/): Chủ tịch
 
Vice president (VP): phó chủ tịch
 
Manager /ˈmænɪdʒə/: Quản lý
 
Department manager (Head of Department): trưởng phòng
 
Section manager (Head of Division): Trưởng Bộ phận
 
Personnel manager /,pə:sə'nel 'mænidʤə/: trưởng phòng nhân sự
 
Finance manager /fai'næns 'mænidʤə/: trưởng phòng tài chính
 
Accounting manager /ə'kauntiɳ 'mænidʤə/: trưởng phòng kế toán
 
Production manager /production 'mænidʤə/: trưởng phòng sản xuất
 
Marketing manager /'mɑ:kitiɳ 'mænidʤə/: trưởng phòng marketing
 
Supervisor /ˈsuːpəvaɪzə(r)/: Người giám sát
 
Team Leader /ti:m /'li:də/: Trưởng Nhóm
 
Boss /bɒs/: Sếp
 
assistant /ə'sistənt/: trợ lí giám đốc
 
secretary /'sekrətri/: thư kí
 
Receptionist /ri'sepʃənist/: Nhân viên lễ tân
 
Employer /im'plɔiə/: chủ (nói chung)
 
Employee (n) /ɪmˈplɔɪiː/: người làm công, nhân viên (nói chung)
 
Officer (staff) /'ɔfisə/ : Cán bộ, viên chức
 
labour/ labor /'leibə/: người lao động (nói chung)
 
labour/ labor union /'leibə 'ju:njən/: công đoàn
 
Colleague (n) /ˈkɒliːɡ/: Đồng nghiệp
 
Expert (n) /ˈekspɜːt/: Chuyên viên
 
Collaborator (n) /kəˈlæbəreɪtə(r)/: Cộng tác viên
 
Trainee (n) /ˌtreɪˈniː/: Thực tập sinh
 
Apprentice (n) /əˈprentɪs/: Người học việc

Các loại hình công ty

Ngoài chức danh thì chúng ta cũng tìm hiểu thêm về các loại hình công ty bằng tiếng Anh gồm:

- company: công ty
- consortium/ corporation : tập đoàn
- subsidiary : công ty con
- affiliate : công ty liên kết
- private company : công ty tư nhân
- Joint Stock company : công ty cổ phần
- Limited Liability company : công ty trách nhiệm hữu hạn

Các phòng ban trong công ty

- Headquarters : trụ sở chính
- Representative office : văn phòng đại diện
- Branch office : chi nhánh công ty
- Regional office : văn phòng địa phương
- Wholesaler : cửa hàng bán buôn
- Outlet : cửa hàng bán lẻ
- Department : phòng, ban
- Accounting department : phòng kế toán
- Administration department : phòng hành chính
- Financial department : phòng tài chính
- Personnel department/ Human Resources department : phòng nhân sự
- Purchasing department : phòng mua sắm vật tư/dịch vụ
- Research & Development department : phòng nghiên cứu và phát triển
- Sales department : phòng kinh doanh
- Shipping department : phòng vận chuyển
 

Kinh nghiệm sử dụng các chức danh

Trong nhiều tập đoàn, công ty của Mỹ (và một số nước khác), vị trí cao nhất (top position) là Chairman hay President (Chủ tịch), dưới đó là các Vice president (Phó Chủ tịch), officer (hoặc director) – người điều hành, quyết định những việc quan trọng, rồi đến general manager, manager – người phụ trách công việc cụ thể.
 
Các chức vụ có thể được “kiêm”, thường thấy là President and CEO (Chief Executive Officer – Giám đốc điều hành). Có công ty không dùng CEO điều hành công việc hàng ngày (day-to-day running) mà thay bằng COO (Chief Operating Officer). Chief financial officer là giám đốc tài chính.
 
Trong các công ty của Anh, cao nhất là Chairman, rồi đến Chief Executive Director hoặc Managing Director (hai chức này tương đương nhau nhưng Managing Director được dùng nhiều hơn). Sau đó đến các giám đốc, gọi là chief officer/director, thấp hơn là manager. Board là từ chỉ toàn thể các director và họ họp ở phòng gọi là boardroom.
 
Đứng đầu bộ phận hay phòng, ban là director, ví dụ research deparment có research director. Người đứng đầu một department, division, organization… được gọi theo cách “dân dã”, “thân mật”, không chính thức (informal) là boss (sếp).
 
Managing Director hay được dùng ở Úc, Singapore… ngang với CEO, tương đương tổng giám đốc (director general hay general director) ở ta. Tuy nhiên, ở Philippines, Managing Director được gọi là President.

Còn nữa.... để Nha sưu tầm bổ sung sau nhé!
 

Bình luận

Giới thiệu

Tìm kiếm với Google

Liên kết

Mạng thư viện